toyota can thotoyota cần thơtoyota ninh kiềutoyota ninh kieuthông cống nghẹtthong cong nghetthongcongnghetrút hầm cầurut ham cauruthamcauthành lập doanh nghiệp cần thơdịch vụ thành lập doanh nghiệp cần thơdịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp cần thơtư vấn thành lập doanh nghiệp cần thơthanh lap doanh nghiep can thodich vu thanh lap doanh nghiep can thodich vu tu van thanh lap doanh nghiep can thotu van thanh lap doanh nghiep can thokế toán thuế cần thơkế toán cần thơdịch vụ kế toán thuế cần thơdịch vụ kế toán cần thơ
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

bao hiem o to

Người sử dụng xe cơ giới – nguồn nguy hiểm cao độ không chỉ cho riêng người điều khiển…

More...
Bảo hiểm vật chất ô tô, bảo hiểm thân vỏ ô tô

Bảo hiểm vật chất ô tô, bảo hiểm thân vỏ ô tô

Image taken from the movie "Shoot 'em up"

Luôn luôn đáp ứng nhu cầu tư vấn và chăm sóc khách hàng mọi nơi 24/24, cam kết đem…

More...
Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa

Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa

bao hiem hang hoa, bao hiem hang tren xe

 Bảo hiểm hàng trên xe cho chủ hàng hóa…

More...
Bảo hiểm tai nạn lái xe và người trên xe

Bảo hiểm tai nạn lái xe và người trên xe

Image taken from the movie "The Kingdom"

Khi không may xảy ra sự cố bảo hiểm , thiệt hại không…

More...
Bảo hiểm Bảo Việt - Bảo hiểm toàn diện xe ô tô

Bảo hiểm Bảo Việt - Bảo hiểm toàn diện xe ô tô

Bảo hiểm toàn diện xe ô tô của bạn, giúp bạn yên tâm mọi lúc mọi…

More...
Frontpage Slideshow | Copyright © 2006-2010 JoomlaWorks, a business unit of Nuevvo Webware Ltd.
 

Tin tức mới cập nhật

Hỗ trợ Online

Hà Nội:  - 0915.003.990

TP.HCM: - 1900.558899

Tư vấn bảo hiểm
Tư vấn bảo hiểm

 

Thống kê truy cập

Truy cập hôm nay9
Số người đang truy cập:3
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
Bảo hiểm xe ô tô: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới PDF. In Email
Thứ năm, 01 Tháng 12 2011 17:30
alt

Người sử dụng xe cơ giới – nguồn nguy hiểm cao độ không chỉ cho riêng người điều khiển xe cơ giới mà còn gây ra những thiệt hại về người và tài sản cho người thứ ba. Bộ luật Dân sự quy định, chủ xe cơ giới phải bồi thường thiệt hại do xe cơ giới gây ra. Nhưng trên thực tế nhiều nạn nhân, nhiều gia đình nạn nhân không được bồi thường thiệt hại do chủ xe không đủ khả năng tài chính hoặc người gây tai nạn bị chết trong tai nạn.

Để đảm bảo mọi người dân bị thiệt hại do xe cơ giới gây ra đều được bồi thường thỏa đáng: Nhà nước quy định bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới.

Như vậy, bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới trước hết nhằm mục đích nhân đạo – bảo vệ người dân: nếu không may bị tai nạn giao thông, họ được bồi thường thiệt hại.

Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới cũng có lợi cho chủ xe: nếu không may gây tai nạn, Doanh nghiệp bảo hiểm thay thế họ bồi thường cho người bị nạn khi được chủ xe yêu cầu, hoặc nếu họ đã bồi thường cho người bị nạn thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn trả cho họ số tiền hợp lý mà họ đã bồi thường.

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

Tư vấn và bán hảo hiểm 24/24:

Hà Nội: 0912.686.339 - TP Hồ Chí Minh: 1900.55.88.99

Đối tượng bảo hiểm

+ Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư 126/2008/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Chủ xe cơ giới (tổ chức, cá nhân) : là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp, điều khiển xe cơ giới.
- Xe cơ giới : bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) có tham gia giao thông.

Quyền lợi bảo hiểm

+ Khi không may xảy ra tai nạn giao thông chủ xe sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường số tiền mà chủ xe đã phải đền bù cho người thứ ba chịu thiệt hại hoặc hành khách trên xe theo quy định của Luật dân sự về những thiệt hại xảy ra cho người thứ ba do việc sử dụng xe cơ giới gây ra cụ thể như sau :
- Đối với thiệt hại về người : bao gồm chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, hao phí vật chất và các chi phí y tế hợp lý khác, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút,
chi phí mai táng hợp lý ... trên cơ sở mức độ lỗi của lái xe trong tai nạn. Các chi phí này được tính trả khoán một lần theo tỷ lệ thương tật được quy định tại Phụ lục VI đính kèm Thông tư 126/2008TT-BTC. Tổng số tiền bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm đối với người có ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Đối với thiệt hại về tài sản : được tính theo thiệt hại thực tế bao gồm các chi phí sửa chữa, khôi phục tài sản về trạng thái bình thường như trước khi xảy ra tai nạn và trên cơ sở mức độ lỗi của lái xe trong tai nạn. Tổng số tiền bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm đối với tài sản có ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Chi phí cần thiết và hợp lý trong việc ngăn ngừa và hạn chế gia tăng tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe đã chi ra.
- Có những thiệt hại gián tiếp của tài sản có thể chủ xe vẫn phải bồi thường cho người thứ ba theo kết quả hoà giải dân sự hoặc theo phán quyết của toà nhưng sẽ không được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường như : giảm giá trị thương mại, thiệt hại do gián đoạn kinh doanh, giảm mất thu nhập do không được khai thác sử dụng tài sản trong công việc kinh doanh ...
+ Tổng số tiền bồi thường của tất cả các khoản trên không vượt quá tổng mức trách nhiệm ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Hạn mức trách nhiệm

+ Mức trách nhiệm bảo hiểm: là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
- Mức TNBH đối với thiệt hại về người là: 50.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.
- Mức TNBH đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự gây ra là : 30.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.
- Mức TNBH đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc ) gây ra là : 50.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

Biểu phí TNDS của chủ xe cơ giới:

STT

Loại xe

Đơn vị tính

Phí gốc

Thuế VAT 10%

Tổng thanh toán

I

Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô

đồng/1 năm

290.000

29.000

319.000

II

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

 

 

 

 

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

đồng/1 năm

397.000

39.700

436.700

2

Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi

đồng/1 năm

794.000

79.400

873.400

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

đồng/1 năm

1.270.000

127.000

1.397.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

đồng/1 năm

1.825.000

182.500

2.007.500

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

đồng/1 năm

933.000

93.300

1.026.300

III

Xe ô tô kinh doanh vận tải

 

 

 

 

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

756.000

75.600

831.600

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

929.000

92.900

1.021.900

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.080.000

108.000

1.188.000

4

8 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.253.000

125.300

1.387.300

5

9 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.404.000

140.400

1.544.400

6

10 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.512.000

151.200

1.663.200

7

11 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.656.000

165.600

1.821.600

8

12 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

1.822.000

182.200

2.004.200

9

13 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.049.000

204.900

2.253.900

10

14 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.221.000

222.100

2.443.100

11

15 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.394.000

239.400

2.366.400

12

16 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.545.000

254.500

2.799.500

13

17 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.718.000

271.800

2.989.800

14

18 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

2.869.000

286.900

3.265.900

15

19 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.041.000

304.100

3.345.100

16

20 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.191.000

319.100

3.510.100

17

21 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.364.000

336.400

3.700.400

18

22 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.515.000

351.500

3.866.500

19

23 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.688.000

368.800

4.056.800

20

24 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

3.860.000

386.000

4.246.000

21

25 chỗ ngồi theo đăng ký

đồng/1 năm

4.011.000

401.100

4.412.100

22

Trên 25 chỗ ngồi

đồng/1 năm

4.011.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25)

 

 

IV

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

 

 

 

 

1

Xe chở hàng dưới 3 tấn

đồng/1 năm

853.000

85.300

938.300

2

Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn

đồng/1 năm

1.660.000

166.000

1.826.000

3

Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn

đồng/1 năm

2.288.000

228.800

2.516.800

4

Xe chở hàng trên 15 tấn

đồng/1 năm

2.916.000

291.600

3.207.600

 

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe taxi:

Tính bằng 150% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

2. Xe ô tô chuyên dùng:

- Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng phí bảo hiểm của xe Pickup.

- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II

- Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

3. Đầu kéo rơ-moóc:

Tính bằng 130% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

4. Xe máy chuyên dùng:

Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV

5. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

6. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

Tư vấn và bán hảo hiểm 24/24:

Hà Nội: 0912.686.339 - TP Hồ Chí Minh: 1900.55.88.99

 

Add comment


Security code
Refresh